Đồng hồ thời gian

Giải Toán Trực Tuyến

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Video005_Huyen.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Bộ giáo dục và đào tạo

    Danh Ngôn Mỗi Ngày

    Bai 9. AP SUAT KHI QUYEN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Văn Hùng
    Ngày gửi: 21h:30' 19-05-2011
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 11
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng
    Cc th?y cơ gio v? d?
    gi? mơn v?t l l?p 8A1.
    Gio vin: H? Ng?c Thi?t
    KIỂM TRA
    p=d.h
    p là áp suất chất lỏng đơn vị (Pa)
    d là trọng lượng riêng của chất lỏng đơn vị (N/m3)
    h là độ sâu tính từ điểm tính áp suất đến mặt thoáng chất lỏng đơn vị (m)
    Áp suất ở điểm đó là:
    Đổi 76cm=0,76m
    p=d.h= 136000.0,76=103360(Pa)
    1. Viết công thức tính áp suất của chất lỏng? Nêu tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức?
    2.Tính áp suất của một điểm trong chậu thủy ngân và cách mặt thoáng của chậu thủy ngân là 76cm. Cho trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000N/m3.
    Đáp án 1
    Đáp án 2
    Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước.
    Quan sát và dự đoán hiện tượng
    Có một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước.
    Khi lộn ngược cốc nước thì nước có chảy ra ngoài không? Vì sao?
    ?
    Tại sao nước không chảy ra khi ta lật ngược cốc?
    ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    BÀI 9
    I -SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    Không khí có trọng lượng -> gây ra áp suất lên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất -> Ap suất khí quyển.
    I-SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    Kí hiệu : po
    Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất, đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh trái đất, gọi là: Ap suất khí quyển.
    Ap suất khí quyển tác dụng theo mọi phương
    BÀI 9
    ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I-SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I -SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    Ap suất khí quyển tác dụng theo mọi phương
    1-Thí nghiệm 1:
    Hút bớt không khí trong vỏ hộp sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
    C1: Hãy giải thích tại sao?
    Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất, đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh trái đất, gọi là: Ap suất khí quyển.
    Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất, đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh trái đất, gọi là: Ap suất khí quyển.
    C1: Khi hút bớt không khí ra thì áp suất bên trong nhỏ hơn áp suất bên ngoài. Vì vậy hộp bị bẹp theo nhiêu phía.
    C1: Khi hút bớt không khí ra thì áp suất bên trong nhỏ hơn áp suất bên ngoài. Vì vậy hộp bị bẹp theo nhiêu phía.
    BÀI 9
    ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I-SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I -SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    1-Thí nghiệm 1:
    2-Thí nghiệm 2:
    C2: Nước có chảy ra khỏi ống hay không? Tại sao?
    ???
    Áp suất khí quyển
    Áp suất của cột nước
    C2: Nước không chảy ra khỏi ống vì áp suất khí quyển tác dụng vào nước từ dưới lên cân bằng áp suất của cột nước trong ống.
    Áp suất khí quyển
    Áp suất của cột nước
    Áp suất khí quyển
    Áp suất của cột nước
    Áp suất khí quyển
    Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất, đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh trái đất, gọi là: Ap suất khí quyển.
    Ap suất khí quyển tác dụng theo mọi phương
    BÀI 9
    ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I-SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I -SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    1-Thí nghiệm 1:
    2-Thí nghiệm 2:
    C3: Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì xảy ra hiện tượng gì? Giải thích tại sao?
    Nước sẽ chảy ra khỏi ống vì áp suất khí bên trên cộng với áp suất của cột nước lớn hơn áp suất khí quyển bên dưới.
    1- Thí nghi?m 1
    2- Thí nghi?m 2
    Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất, đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh trái đất, gọi là: Ap suất khí quyển.
    Ap suất khí quyển tác dụng theo mọi phương
    Dùng hai đàn ngựa mỗi đàn 8 con mà cũng không kéo được 2 bán cầu rời ra .
    Hãy giải thích tại sao?
    3. Thí nghieäm 3
    Nam 1654 Ghê-rích lấy 2 bán cầu bằng đồng rỗng, đường kính khoảng 30cm, mép mài nhẵn, úp chặt vào nhau sao cho không khí không lọt vào được, sau đó dùng máy bơm hút hết không khí bên trong ra và khóa van lại
    C4
    BÀI 9
    ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I-SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I -SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    1-Thí nghiệm 1:
    2-Thí nghiệm 2:
    1- Thí nghi?m 1
    2- Thí nghi?m 2
    3- Thí nghi?m 3
    3-Thí nghiệm 3:
    Hai bán cầu
    Ap suất khí quyển tác dụng theo mọi phương
    Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất, đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh trái đất, gọi là: Ap suất khí quyển.
    C4:Rút hết không khí trong quả cầu ra thì áp suất trong quả cầu bằng 0
    Vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển töø moïi phía làm hai bán cầu ép chặt vào nhau.
    Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
    Qua 3 thí nghiệm các em thấy Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng gì ?
    - Trái đất được bao bọc bởi 1 lớp không khí dày tới hàng ngàn km, gọi là khí quyển
    - Vì không khí có trọng lượng nên gây ra áp suất lên mọi vật trên trái đất . Áp suất này gọi là áp suất khí quyển
    BÀI 9
    ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I-SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I - SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    1- Thí nghi?m 1
    2- Thí nghi?m 2
    3- Thí nghi?m 3
    II- ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    1m
    Thủy ngân
    76cm
    Chân không
    II- ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    1-Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
    Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất, đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh trái đất, gọi là: Ap suất khí quyển.
    Ap suất khí quyển tác dụng theo mọi phương
    Nhà bác học Tô-ri-xen-li người Ý là người đầu tiên đo được độ lớn áp suất khí quyển.
    BÀI 9
    ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I-SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I - SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    1- Thí nghi?m 1
    2- Thí nghi?m 2
    3- Thí nghi?m 3
    II- ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    II- ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    1-Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
    1-Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
    2-Độ lớn của áp suất khí quyển
    76cm
    C5: Các áp suất tác dụng lên A và lên B có bằng nhau không? Tại sao?
    pA = pB (vì hai điểm A, B cùng nằm trên mặt phẳng nằm ngang)
    C6: Áp suất tác dụng lên A là áp suất nào? Áp suất tác dụng lên B là áp suất nào?
    Áp suất khí quyển
    Áp suất của cột thủy
    ngân cao 76cm
    2-Độ lớn của áp suất khí quyển
    Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất, đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh trái đất, gọi là: Ap suất khí quyển.
    Ap suất khí quyển tác dụng theo mọi phương
    BÀI 9
    ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I-SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I - SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    1- Thí nghi?m 1
    2- Thí nghi?m 2
    3- Thí nghi?m 3
    II- ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    II- ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    1-Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
    1-Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
    2-Độ lớn của áp suất khí quyển
    76cm
    C7: Hãy tính áp suất tại B, biết trọng lượng riêng của thủy ngân (Hg) là 136.000N/m3. Từ đó suy ra độ lớn của áp suất khí quyển.
    2-Độ lớn của áp suất khí quyển
    Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất, đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh trái đất, gọi là: Ap suất khí quyển.
    Ap suất khí quyển tác dụng theo mọi phương
    C7:
    h =76cm
    Tóm tắt:
    h = 76cm = 0.76m
    d = 136 000N/m3
    pB = ?
    Giải:
    Áp suất tại B do cột thủy ngân gây ra lµ:
    pB = d.h = 0,76 . 136 000
    = 103 360N/m2
    => Độ lớn của áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li.
    ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    BÀI 9
    76cm
    Chú ý:
    Vì áp suất khí quyển bằng áp suất gây ra bởi cột thủy ngân trong thí nghiệm Tô-ri-xe-li, nên người ta còn dùng chiều cao của cột thủy ngân này để diễn tả độ lớn của áp suất khí quyển.
    Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li, do đó người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.
    VD: Áp suất khí quyển ở bãi biển Sầm Sơn là 760mmHg
    BÀI 9
    ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I-SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I - SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    1- Thí nghi?m 1
    2- Thí nghi?m 2
    3- Thí nghi?m 3
    II- ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    II- ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    1-Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
    1-Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
    2-Độ lớn của áp suất khí quyển
    76cm
    2-Độ lớn của áp suất khí quyển
    Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li, do đó người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.
     Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li, do đó người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.
    Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất, đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh trái đất, gọi là: Ap suất khí quyển.
    Ap suất khí quyển tác dụng theo mọi phương
    BÀI 9
    ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    1 - Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất, khí quyển chắc chắn gây ra áp lực lên mỗi mét vuông vật chất trên Trái Đất gọi là: Ap suất khí quyển.
    2 - Ap suất khí quyển tác dụng theo mọi phương
    3- Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li, do đó người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.
    BÀI 27
    ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I-SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I - SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    1- Thí nghi?m 1
    2- Thí nghi?m 2
    3- Thí nghi?m 3
    II- ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    II- ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    1-Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
    2-Độ lớn của áp suất khí quyển
     Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li, do đó người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.
    III- VẬN DỤNG
    C8: Giải thích hiện tượng:
    Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất, đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh trái đất, gọi là: Ap suất khí quyển.
    Ap suất khí quyển tác dụng theo mọi phương
    III. Vaän duïng
    C8
    Giải thích hiện tượng thí nghiệm nêu ra ở đầu bài ?
    Nước không chảy ra được là vì khí quyển đã tác dụng lên tờ giấy một áp lực có hướng từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của nước chứa trong cốc.
    C9
    Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển ?
    Nếu Liên đội phát động phong trào lấy vỏ trứng gà làm sản phảm tái chế , điều kiện vỏ trứng không nứt vỡ, ta làm thế nào ?
    Laáy kim chaâm 1 loã nhoû loøng tröùng khoù chaûy ra, ta chaâm 2 ñaàu loøng tröùng chaûy ra deã daøng vaø laáy ñöôïc voû tröùng
    Ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
    Bơm nước
    Uống sữa bằng ống hút
    Ống nhỏ giọt
    Lỗ nhỏ trên ấm trà
    C10
    Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa là thế nào? Tính áp suất này ra N/m2
    Noùi aùp suaát khí quyeån baèng 76cmHg, coù nghóa laø khoâng khí gaây ra moät aùp suaát baèng aùp suaát ôû ñaùy coät thuûy ngaân cao 76cm
    Độ lớn : pkq= pHg = d.h = 136000.0,76 = 103360 N/m2
    C11
    Trong thí nghiệm Tô-ri-xe-li giả sử người ta không dùng thủy ngân mà dùng nước thì cột nước trong ống cao bao nhiêu? Ống Tô-ri-xe-li phải dài ít nhất là bao nhiêu?
    Chiều cao của cột nước :
    p = d.h => h = = = 10,336 m
    Như vậy ống Tô-ri-xe-li ít nhất dài hơn 10,336m
    Tại sao không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = d.h?
    C12
    Vì ñoä cao cuûa lôùp khí quyeån khoâng xaùc ñònh ñöôïc chính xaùc vaø troïng löôïng rieâng cuûa khoâng khí cuõng thay ñoåi theo ñoä cao.
    Một số Hình ảnh
    BÀI TẬP VẬN DỤNG
    9.1 Hãy chọn ý trả lời đúng nhất trong các ý sau
    Càng lên cao thì áp suất khí quyển:
    A. càng tăng.
    B. càng giảm.
    C. không thay đổi.
    D. có thể tăng và có thể giảm.
    9.2 Hãy chọn ý trả lời đúng nhất trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào do áp suất khí quyển:
    A. Quả bóng bàn bị bẹp, thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ.
    B. Bánh xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.
    C. Dùng ống nhựa nhỏ để hút nước.
    D. Thổi hơi vào quả bóng bay nó sẽ phồng lên.
    GDBVMT
    Khi lên cao áp suất khí quyển giảm. Ở áp suất thấp, lượng ôxi trong máu giảm, ảnh hưởng đến sự sống của con người và động vật. Khi xuống các hầm sâu, áp suất khí quyển tăng, gây ra các lực chèn ép lên các phế nang của phổi và và màng nhĩ, ảnh hưởng đến sức khỏe con người
    Để bảo vệ sức khỏe cần tránh thay đổi áp suất đột ngột, tại những nơi áp suất quá cao hoặc quá thấp cần mang theo bình ôxi

    Aùp suaát 760mmHg laø aùp suaát trung bình, öùng vôùi thôøi tieát bình thöôøng, khoâng aåm öôùt vaø cuõng khoâng hanh khoâ. Khi thôøi tieát thay ñoåi khoâng nhieàu laém, thì aùp suaát khí quyeån coù theå giaûm tôùi 750mmHg hoaëc taêng 770mmHg.
    Neáu thôøi tieát khoâ raùo, thì aùp suaát khí quyeån taêng treân 770mmHg, trôøi caøng ñeïp.
    Neáu trôøi xaáu, aåm öôùt, aùp suaát khí quyeån coù theå giaûm döôùi 750mmHg.
    Neáu aùp suaát khí quyeån tieáp tuïc haï xuoáng nöõa thì nöôùc ta coù aùp thaáp nhieät ñôùi gaây ra möa vaø gioù to, vaø neáu aùp suaát khí quyeån vaãn tieáp tuïc giaûm thì aùp thaáp nhieät ñôùi bieán thaønh baõo.
    Các em học thuộc phần ghi nhớ .
    Đọc phần có thể em chưa biết
    Làm bài tập 9.1 đến 9.6
    Đọc trước bài :
    Löïc ñaåy Acsimet
    Bài học kết thúc
    kính chúc quí thầy, cô mạnh khoẻ, công tác tốt.
    Chúc các em học sinh lớp 8A1 vui, khỏe, học giỏi .
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Tin tức Báo mới